Chia sẻ:

Câu đối là phần máu thịt không thể thiếu trong cấu trúc nhà từ đường. Khi thiết kế nội thất luôn cần có thẩy đồ có kinh nghiệm và uy tín viết câu đối nhằm mang lại không gian trang trọng đầy ý nghĩa cho nhà thờ tổ tiên. Vậy viết câu đối cần dựa trên nguyên tắc gì, đặt câu đối ở đâu trong nhà thờ họ? Bài viết này sẽ trình bày vấn đề trên cùng tổng hợp 20 câu đối ý nghĩa nhất thường thấy các nhà thờ họ.

1. Nguyên tắc trình bày câu đối trong nhà thờ họ

Câu đối là thể loại văn học được truyền miệng trong dân gian, nghe thì có vẻ tự do  nhưng thực ra đều tuân theo quy tắc chung . Mỗi cáu đối bao gồm hai vế đối xứng cân bằng nhau.

1.1. Đối ý và đối chữ

Top 20+ câu đối hay trong nhà thờ họ

Đối ý: Về nội dung ý nghĩa hai câu đối cân bằng nhau tạo nên hai nội dung đối nhau uyển chuyển.

Về đối chữ: Dựa trên hai phương diện quan trọng là Thanh âm và Loại từ

Thanh âm  Thanh âm có hai loại Thanh bằng thanh trắc . Thì thanh bằng đối thanh trắc và ngược lại tạo thế cân bằng đối xứng, vần điệu trơn tru.
Loại từ Danh từ đối danh từ, động từ đối động từ và tương tự các hình thức khác đều vậy.

1.2.Số chữ và các thể câu đối

Dựa theo số âm tiết trong câu đối có thể chia thành 3 loại chính là tiểu đối, đối thơ và đối phú.

Tiểu đối là những câu đối ngắn từ 4 chữ trở xuống, có âm tiết nhịp nhàng.

Đối thơ là những cặp câu đối được làm theo thể thơ, chủ yếu là thơ thất ngôn và thơ ngũ ngôn. Lý do chọn 2 thể loại thơ này là do cấu trúc thanh bằng trắc, luật gieo vần và ngắt nhịp phù hợp với đối hơn là thể tự do hay lục bát.

Câu đối phú là thể đối khó nhất trong các thể đối. Những câu đối được làm theo hình thức những câu phú có phú song quan là một đoạn liền gồm những câu có 6 – 9 chữ. Phú cách cú là sự đan xen đoạn ngắn, đoạn dài trong đó mỗi vế chia thành 2 loại. Còn đối theo lối phú gối hạc là những câu đối dài, trong đó mỗi vế có từ 3 đoạn trở lên.

1.3. Luật bằng trắc

Đây là yếu tố không thể không tuân theo trong quá trình sáng tạo câu đối hay. Đối với những câu tiểu đối thì hai vế trên dưới sẽ được gieo vần lần lượt theo quy tắc trắc – trắc – trắc/ bằng – bằng – bằng. Đối với những câu đối thơ, luật bằng trắc được áp dụng như trong thơ thất ngôn và thơ ngũ ngôn. Và trong những câu đối phú thì quy tắc gieo thanh bằng trắc phải đối nhau. Cụ thể, chữ cuối của đoạn và chữ cuối của vế phải đối thanh với nhau.

2. Câu đối được đặt ở đâu trong nhà thờ họ

Top 20+ câu đối hay trong nhà thờ họ

Trong từ đường câu đối được đặt ở các bức cuốn thư đại tự và được viết trên nóc nhà thờ họ ở thượng lương và câu đầu.

Đại tự câu đối thường được đặt ở ngay phía cửa ra vào từ đường còn bên trong bàn thờ chính sẽ đặt hoành phi câu đối hoặc cuốn thư câu đối.

Thông thường, tấm hoành phi được treo ngay trên bàn thờ, bên cạnh là 2 câu đối được treo bên cạnh và thấp hơn một chút.

Hình thức trưng bày của những câu đối là khắc trực tiếp lên cột trụ bằng đá nếu trưng bày ở cổng lớn. Câu đối còn được khắc trên gỗ rồi sơn son, hoặc viết bằng mực trên nền giấy đỏ rồi mạ khung vàng.

Ngoài ra câu đối được khắc trên thượng lương và câu đầu- là phần nóc trong nhà thờ họ.

*** Xem ngay :Thượng lương là gì? Viết gì trên thượng lương nhà thờ họ?

3.Tổng hợp 20+ câu đối thường được dùng trong từ đường

Top 20+ câu đối hay trong nhà thờ họ
Top 20+ câu đối hay trong nhà thờ họ

Dưới đây, sẽ tổng hợp một số mẫu câu đối ý nghĩa được sử dụng rộng rãi trong nhà thờ tổ tiên để các bạn có thể dễ dàng tham khảo.

  • 祖昔培基功騰山高千古仰

Dịch nghĩa: Tổ tiên xưa xây nền, công cao tựa núi, nghìn thủa ngưỡng trông

  • 饮河思源

Dịch nghĩa: Uống nước nhớ nguồn

  • 留福留摁

Dịch nghĩa: Giữ mãi ơn phúc

  • 後後無終

Dịch nghĩa: Nối dài không dứt

  • 万古英灵

Dịch nghĩa: Muôn thủa linh thiêng

  • 追念前恩

Dịch nghĩa: Tưởng nhớ ơn xưa

  • 留福留摁

Dịch nghĩa: Giữ mãi ơn phúc

  • 海德山功

Dịch nghĩa: Công Đức như biển như núi

  • 德旒光

Dịch nghĩa: Đức độ tỏa sáng

  • 福来成

Dịch nghĩa: Phúc sẽ tạo nên

  • 福满堂

Dịch nghĩa: Phúc đầy nhà

  • 克昌厥後

Dịch nghĩa: May mắn cho đời sau

  • 百忍泰和

Dịch nghĩa: Trăm điều nhịn, giữ hoà khí

  • 五福临门

Dịch nghĩa: Năm Phúc vào cửa

  • 忠厚家声

Dịch nghĩa: Nếp nhà trung hậu

  • 永绵世择

Dịch nghĩa: Ân trạch kéo dài

  • 元遠長留

Dịch nghĩa: Nguồn xa dòng dài

  • 兰桂腾芳

Dịch nghĩa: Cháu con đông đúc

  • 後後無終

Dịch nghĩa: Nối dài không dứt

  • 家门康泰

Dịch nghĩa: Cửa nhà yên vui

  • 僧财进禄

Dịch nghĩa: Hưởng nhiều tài lộc

  • 有開必先

Dịch nghĩa: Hiển danh nhờ tổ

  • 光前裕後

Rạng đời trước, sáng cho sau

  • 好光明

Dịch nghĩa: Tốt đẹp sáng tươi

  • 百世不偏

Dịch nghĩa: Không bao giờ thiên lệch

  • 孝德忠仁

Dịch nghĩa: Hiếu Đức Trung Nhân

  • 高密肇基

Dịch nghĩa: Nơi phát tích là Cao Mật

  • 家和萬事興

Dịch nghĩa: Gia hòa vạn sự hưng

  • 蛟龍得水

Dịch nghĩa: Như Rồng gặp nước

  • 祖功開地光前代

Dịch nghĩa: Tổ tiên công lao vang đời trước

  • 宗德栽培喻後昆

Dịch nghĩa: Ông cha đức trí tích lớp sau

  • 功在香村名在譜

Dịch nghĩa: Công tại Hương thôn, danh tại phả

  • 福留孫子德留民

Dịch nghĩa: Phúc lưu tôn tử, đức lưu dân

  • 上不負先祖贻流之慶

Dịch nghĩa: Trên nối nghiệp Tổ tiên truyền lại

  • 下足為後人瞻仰之標

Dịch nghĩa: Dưới nêu gương con cháu noi theo

  • 本根色彩於花葉

Dịch nghĩa: Sắc thái cội cành thể hiện ở hoa lá

  • 祖考精神在子孫

Dịch nghĩa: Tinh thần tiên tổ lưu lại trong cháu trong con

  • 天之有日月光照十方

Dịch nghĩa: vầng Nhật Nguyệt mười phương rạng rỡ

  • 人之有祖宗留垂萬世

Dịch nghĩa: Đức Tổ Tông muôn thuở sáng ngời

  • 德承先祖千年盛

Dịch nghĩa: Tổ tiên tích đức nghìn năm thịnh

  • 福蔭兒孫萬代榮

Dịch nghĩa: Con cháu ơn nhờ vạn đời vinh

  • 祖宗積德子孫榮

Dịch nghĩa: Tổ tông tích đức tử tôn vinh

  • 祖德永垂千載盛

Dịch nghĩa: Đức Tổ dài lâu muôn đời thịnh

  • 家風咸樂四時春

Dịch nghĩa: Nếp nhà đầm ấm bốn mùa Xuân

  • 木出千枝由有本

Dịch nghĩa: Cây sinh ngàn nhánh do từ gốc

  • 欲求保安于後裔

Dịch nghĩa: Nhờ Tiên tổ anh linh phù hộ

  • 須憑感格於先靈

Dịch nghĩa: Dìu cháu con tiến bộ trưởng thành

  • 修仁積德由仙祖

Dịch nghĩa: Tu nhân tích đức là công đức của tổ tiên

  • 飲水思源份子孫

Dịch nghĩa: Uống nước nhớ nguồn là phận làm con cháu

  • 于今衍派澤同海濬億年知

Dịch nghĩa: Con cháu nay lớn mạnh, ơn sâu như bể, muôn năm ghi nhớ

  • Năng lực kiên cường phụ đê ngự thuỷ khẩn hoang dương danh kim cổ
  • Kỳ công vĩ đại tang hải thành điền canh tác kiến nghiệp tử tôn

Dịch nghĩa: Năng lực kiên cường đắp đê ngăn nước khai hoang mở đất nổi danh kim cổ

Kỳ công vĩ đại thay chua rửa mặn canh tác cấy trồng khởi nghiệp cháu con

  • Khai canh công thần lưu hậu thế
  • Từ đường Đào tộc sáng tiền nhân

Dịch nghĩa: Mở đất khai hoang công lao tổ thần lưu hậu thế

Nhà thờ họ Đào khai sáng xây dựng tự người xưa.

  • Mở đất khai hoang công lao tổ thần lưu hậu thế
  • Nhà thờ họ Đào khai sáng xây dựng tự người xưa

Dịch nghĩa: Mở đất khai hoang công lao tổ thần lưu hậu thế

Nhà thờ họ Đào khai sáng xây dựng tự người xưa

Như vậy bài viết trên có thể mang tới những thông tin về câu đối trong nhà thờ họ hi vọng thiết thực đối với bạn đọc!